- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thủy và anh Lương Như Ngọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Lương Như Ng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LỮ TỈNH HƯNG YÊN Số: 105/2020/QĐST-HNGĐ | Tiên Lữ, ngày 27 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn HY, xã HT, huyện T, tỉnh Hưng Yên
Bị đơn: Anh Lương Như Ng, sinh năm 1981
Địa chỉ: Thôn ĐQ, xã DC, huyện T, tỉnh Hưng Yên
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Lương Quốc H, sinh ngày 11/11/2002
Cháu Lương Thanh V, sinh ngày 18/01/2004 Người đại diện hợp pháp cho cháu V: Chị Nguyễn Thị Th là mẹ đẻ
Căn cứ vào các Điều 55; 57, 58, 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Lương Như Ng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lương Như Ng tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung, lớn tên Lương Quốc H sinh ngày 11/11/2002 đã đủ 18 tuổi thành niên; nhỏ tên Lương Thanh V sinh ngày 18/01/2004. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị Th được quyền nuôi dưỡng cháu Lương Thanh V kể từ tháng 11/2020 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, thành niên và tự lập được. Anh Ng không phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị Th nhưng được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ, công sức, ruộng cấy: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0000609 ngày 10/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Hoàn trả chị Th số tiền 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tiên Lữ; - VKSND tỉnh Hưng Yên - Chi cục THADS huyện Tiên Lữ; - UBND xã DC (GCNKH số 01/2002 ngày 16/01/2002); - Phòng KTNV Tòa án tỉnh - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Mạnh Quang |