- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trương Thị T và bị đơn anh Nguyễn Đức P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN H TỈNH PHÚ YÊN _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2020/QĐST-HNGĐ | Sơn Hòa, ngày 29 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 147/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm 1980 Bị đơn: Anh Nguyễn Đức P, sinh năm 1980 Đồng trú tại: khu phố Tây H, thị trấn Củng S, huyện Sơn H, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trương Thị T và bị đơn anh Nguyễn Đức P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao một (01) con chung tên Nguyễn Đức H, sinh ngày 04/9/2008 cho nguyên đơn chị Trương Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Nguyên đơn chị Trương Thị T không yêu cầu bị đơn anh Nguyễn Đức P cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung : Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Nguyên đơn chị Trương Thị T tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ; được khấu trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006193 ngày 21/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn H nên hoàn lại 150.000đ cho nguyên đơn chị Trương Thị T. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên (01); - VKSND H. Sơn H (02); - Chi cục THADS H. Sơn H (01); - UBND tt. Củng S (01); - Đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Nam Trung |