- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoàng Vũ - Trần Thị Thanh Thủy"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| !!!!!!!!!!!!HUYỆN!P!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 105/2020/QĐST-HNGĐ | P, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 133/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng V,!sinh năm 1982
Địa chỉ: ấp Hòa L, xã Hòa L, huyện Giồng R, tỉnh K.
Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1989
Địa chỉ: ấp Nhơn Thọ 2, xã Nhơn A, huyện P, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng V và bà Trần Thị Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: giao con chung Nguyễn Thị Cẩm T, nữ, sinh ngày 09/7/2008 và Nguyễn Hoàng A, nam, sinh ngày 20/10/2011 cho ông Nguyễn Hoàng V nuôi dưỡng. Bà Trần Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
- 1 -
Dành quyền thăm nom, chăm sóc con chung cho bà T không ai có quyền ngăn cản.
Về tài sản chung: Không có.
Nợ chung: không có.
Về án phí: Ông Nguyễn Hoàng V tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2019/017514 ngày 30/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, thành phố Cần Thơ, ông V được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:
- Các đương sự;
- TAND Tp. Cần Thơ;
- VKSND H. P;
- THA H. P;
- UBND x. Hòa L;
- Lưu hồ sơ.
Trần!Hồng!Tươi!
- 2 -