vanban.org

Quyết định 105/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Minh H và anh Tăng

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Giao con chung Tăng Trần Thảo Mi, sinh ngày 16/7/2019 cho chị Trần Thị Minh H nuôi dưỡng đến khi cháu Mi thành niên đủ 18 tuổi Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Minh H và anh Tăng
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số: 105/2020/QĐST-HNGĐ
Đô Lương, ngày 26 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2020/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: chị Trần Thị Minh H, sinh năm 1995

Trú tại: xóm Yên Hòa cũ (nay xóm Minh Hòa), xã Yên Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: anh Tăng Văn T, sinh năm 1985

Trú tại: xóm Yên Hòa cũ (nay xóm Minh Hòa), xã Yên Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự ;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 83, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Minh H và anh Tăng

Văn T

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nuôi con chung: Giao con chung Tăng Trần Thảo Mi, sinh ngày 16/7/2019 cho chị Trần Thị Minh H nuôi dưỡng đến khi cháu Mi thành niên đủ 18 tuổi

Anh Tăng Văn T phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Trần Thị Minh H số tiền 3000.000đ (ba triệu đồng)/tháng, bắt đầu từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi cháu Tăng Trần Thảo Mi thành niên đủ 18 tuổi. Anh Tăng Văn T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai cản trở.

Vì lợi ích của con các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con

Về chia tài sản: vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về án phí: chị H và anh T thỏa thuận chị Trần Thị Minh H chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150 nghìn đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004519 ngày 26 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành chưa trả hết số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân Sự năm 2015 quy định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ