vanban.org

Quyết định 105/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Mẫn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Mẫn thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Mẫnthỏa thuận thống nhất: Chị Nguyễn Thị M được quyền nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục cháu Nguyễn Đoàn Hải L; sinh ngày 25/04/2017 k t khi ly hôn theo quyết định của Tòa án … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Mẫn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN ĐẮK HÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2020/QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 18 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 108/2020/TLST- HNGĐ, ngày 13 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M. Sinh năm: 1998 Địa chỉ: Địa chỉ: Thôn 1a, xã Đăk L, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum. Hộ khẩu thường trú: Thôn 5, xã Đăk M, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Anh Nguyễn Văm M1; sinh năm: 1994; Địa chỉ: Thôn 5, xã Đăk M, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 uật hôn nhân và gia đ nh; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận t nh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không c đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Mẫn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Mẫn thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Mẫnthỏa thuận thống nhất: Chị Nguyễn Thị M được quyền nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục cháu Nguyễn Đoàn Hải L; sinh ngày 25/04/2017 k t khi ly hôn theo quyết định của Tòa án cho đến khi cháu L trưởng thành, đủ 18 tu i, sống tự lập và c khả năng lao động. Anh Nguyễn Văn M1 không phải cấp dưỡng tiền đ nuôi con chung. Anh Nguyễn Văn M1 được quyền đi lại thăm nom, chăm s c, giáo dục con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom đ cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài s n chung n chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Đi m a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Nguyễn Thị M thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Nguyễn Thị M đã nộp là 300.000 dồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2016/0004349 ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) cho chị Nguyễn Thị M. 3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ