vanban.org

Quyết định 105/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Kim C và anh Đỗ Tấn P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Huỳnh Thị Kim C và anh Đỗ Tấn P đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Huỳnh Thị Kim C yêu cầu ly hôn với anh Đỗ Tấn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Kim C và anh Đỗ Tấn P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2020/QĐST-HNGĐ.Cù Lao Dung, ngày 30 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2020/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 8 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: chị Huỳnh Thị Kim C, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: anh Đỗ Tấn P, sinh năm: 1975.

Địa chỉ: ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Kim C và anh Đỗ Tấn P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Huỳnh Thị Kim C và anh Đỗ Tấn P đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: trong thời gian chung sống chị C và anh P có 01 người con chung tên Đỗ Thị Ngọc T, sinh ngày 17 tháng 6 năm 2000. Hiện nay cháu T đã thành niên, không mắc bệnh tật gì, nên chị C và anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: hai đương sự không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Huỳnh Thị Kim C thống nhất nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng chị C được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003008 ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, hoàn trả lại cho chị C số tiền thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng); anh Đỗ Tấn P không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ