vanban.org

Quyết định 105/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn H G và bà La N B thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Ngọc T V (nữ), sinh ngày 30/10/2011 cho bà B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "La N B - Nguyễn H G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2019/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 12 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 135/2019/TLST-HNGĐ ngày 01/4/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Bà La N B

sinh năm 1985

Địa chỉ: Số 133/34 PĐP, P. TA, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.

- Ông Nguyễn H G

sinh năm 1984

Địa chỉ: Số 123 NVC, P. A H, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn H G và La N B thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống ông G và bà B có 01 con chung cháu Nguyễn Ngọc T V (nữ), sinh ngày 30/10/2011. Theo nguyện vọng của con chung và ông bà thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông G tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng.

- Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông bà trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn H G phải chịu 150.000 đồng, bà La N B chịu 150.000 đồng. Bà B tự nguyện nộp thay cho ông G 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/4/2019 , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn H G và bà La N B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Ngọc T V (nữ), sinh ngày 30/10/2011 cho bà B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn H G tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn H G không ai được quyền ngăn cản ông thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của đương sự không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ kiện khác. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn H G phải chịu 150.000 đồng, bà La N B chịu 150.000 đồng. Bà B tự nguyện nộp thay cho ông G 150.000 đồng. Bà B được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 000942 ngày 15/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Các đương sự đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ