vanban.org

Quyết định 105/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị N và anh Trần Đức Ch.

Về quan hệ vợ chồng: Chị Lương Thị N và anh Trần Đức Ch nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lương Thị N và anh Trần Đức Ch nhất trí thỏa thuận chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Ngọc D - sinh ngày 22/11/2018 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị N và anh Trần Đức Ch."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị N và anh Trần Đức Ch.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2019/QĐST-HNGĐVõ Nhai, ngày 22 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L Y HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lương Thị N - sinh năm 1993. Bị đơn: Anh Trần Đức Ch - sinh năm 1988. Chị Ngọc và anh Ch cư trú cùng địa chỉ: Xóm ĐĐ, xã LTh, V, Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị N và anh Trần Đức Ch. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Lương Thị N và anh Trần Đức Ch nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lương Thị N và anh Trần Đức Ch nhất trí thỏa thuận chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Ngọc D - sinh ngày 22/11/2018 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

- Về cấp dƣỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Ch vì chị N không yêu cầu.

- Về quyền thăm con sau ly hôn: Anh Ch có quyền đi lại thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung và khoản cho vay chung của vợ chồng: Chị N và anh Ch nhất trí tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lương Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn lại 150.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007428 ngày 06/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án, thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự" 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ