- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Nh và Hứa Minh L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2019/QĐST-HNGĐ | Thạnh Trị, ngày 13 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 132/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Nh, sinh năm 1995. Địa chỉ: ấp Ba L, xã K T, huyện KS, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Hứa Minh L, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp X T, xã C H, huyện T T, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Nh và Hứa Minh L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Nh và ông Hứa Minh L.
- Về con chung: Nguyên đơn bà Trần Thị Nh và bị đơn ông Hứa Minh L thống nhất thỏa thuận giao con chung tên tên Hứa Thị Mộng N, sinh ngày 19/06/2014; cháu Hứa Thị Gia H, sinh ngày 16/12/2015 cho ông Lâm tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Bà N không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Trần Thị Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở Bà N thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Nguyên đơn bà Trần Thị Nh và bị đơn ông Hứa Minh L thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Nguyên đơn bà Trần Thị Nh và bị đơn ông Hứa Minh L thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự trong vụ án hôn nhân, bà Trần Thị Nh đồng ý chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí Bà N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008235 ngày 02/07/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Bà Trần Thị Nh được nhận lại số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Thạnh Trị; - Chi cục T.H.A dân sự huyện Thạnh Trị; - UBND xã đương sự đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Bích Phượng |