- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Th và anh Đỗ Viết Q. 2.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 212 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2019/QĐST-HNGĐ | Mê Linh, ngày 27 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ v án H n nhân và gia đình th lý số 69/2020/TLST-HNGĐ ngày 02/3/2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Th, sinh năm: 1994
- Bị đơn: Đỗ Viết Q - Sinh năm: 1991 Cùng địa chỉ: Thôn BTr, xã TTh, huyện ML, TP. HN. Căn cứ Khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự; Luật phí và lệ phí; Khoản 7, Điều 26; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55 và 58 của Luật h n nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng trái pháp luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Th và anh Đỗ Viết Q. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Th và anh Đỗ Viết Q có 01 con chung là Đỗ Thảo Nh, sinh ngày 10/10/2017, hiện con chung đang ở với chị Th. + Giao con chung Đỗ Thảo Nh, sinh ngày 10/10/2017 cho chị Đỗ Thị Th được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo d c, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi (Nếu không có sự thay đổi nào khác). + Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng con chung đối với anh Q do chị Th không yêu cầu. Sau khi ly hôn anh Q có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: Chị Th và anh Q kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Th tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí H n nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009435 ngày 28/02/2020 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội; chị Th được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Mê Linh; - Chi c c THADS huyện Mê Linh; - UBND xã Tiến Thắng, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu văn phòng, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Việt Phƣơng |