- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị T ly hôn anh Nguyễn Duy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Duy T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2019/QĐST-HNGĐ | L, ngày 31 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: chị Bùi Thị T, sinh ngày 12/10/1980
- Bị đơn: anh Nguyễn Duy T, sinh ngày 13/7/1972. Cùng địa chỉ: thôn B, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Duy T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Duy T nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 02/5/2012 và cháu Nguyễn Thành L, sinh ngày 05/7/2005 cho chị Bùi Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu H và cháu L trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Anh Nguyễn Duy T có quyền thăm non con chung và cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Hoàng H 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng cho đến khi cháu H trưởng thành hoặc có thay đổi khác. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, đối trừ với tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai số 0005708 ngày 22/8/2019, nay chị T không phải nộp thêm án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - CCTHA huyện Lạc Thủy; - VKSND huyện Lạc Thủy; - UBND xã C; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hiền |