- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2019/QĐST - DS | S, ngày 04 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 166/2019/TLST - DS ngày 04 tháng 10 năm 2019;
XÉT TH Y
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V; Địa chỉ trụ sở: 89 Láng Hạ, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A; Sinh năm: 1980; Chức vụ: Phó Giám Đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng SME và cá nhân; Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội (văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02 tháng 03 năm 2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP V). Ông Phạm Tuấn A ủy quyền lại cho ông Trần Văn L. Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ (văn bản ủy quyền số 7628/2019/UQ-VPB ngày 28.8.2019 của Phó Giám Đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng SME và cá nhân
- Ngân Hàng TMCP V, thay thế văn bản ủy quyền số 404/2019//UQ-VPB ngày 08.3.2019).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1978; Địa chỉ: 156/3 Nguyễn Phan Vinh, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Q thừa nhận tính đến ngày 25.10.2019 bà còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần V 5.000.000 đồng tiền gốc và lãi quá hạn là 77. 798.251 đồng, tổng cộng là 82.798.251 đồng.
Nay Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và bà Nguyễn Thị Q thống nhất thỏa thuận như sau:
Vào ngày 28.10.2019, bà Nguyễn Thị Q trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V 5.000.000 đồng tiền nợ gốc; ngày 25.12.2019 bà Nguyễn Thị Q trả dứt điểm cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V 77.798.251 đồng tiền lãi.
Lãi suất tiếp tục được tính kể từ ngày 26.10.2019 trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số LD1628100231 giải ngân ngày 07 tháng 10 năm 2016 (Đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng) (trừ lãi phạt chậm trả) cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
* Án phí dân sự sơ thẩm: 2.069.956 đồng (đã giảm 50% án phí) bà Nguyễn Thị Q chịu. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí 2.003.214 đồng đã nộp tại biên lai thu số 08177 ngày 02.10.2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận S.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận S, thành phố Đà Nẵng; - Chi cục thi hành án dân sự quận S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Phƣớc Hòa |