- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa L - D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Trần Văn L và chị Hà Thị Du.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH Số: 105/ 2018/ QĐST- HNGĐ | Tiền Hải, ngày 19 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 152/ 2018/ TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn L - Sinh năm: 1984.
- Bị đơn: Chị Hà Thị D - Sinh năm: 1982. ĐKHKTT tại: Thôn Q, xã Đ, huyện TH, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018.
- Căn cứ vào các điều 26, 27 Nghị quyết số: 326/ 2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Trần Văn L và chị Hà Thị Du.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 - Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn L và chị Hà Thị Du được thuận tình ly hôn
2.2 - Về quan hệ con chung:
Anh Trần Văn L và chị Hà Thị Du có 01 con chung là Trần Thị Kiều N - Sn: 04/7/2004. Giao con Trần Thị Kiều N cho chị Hà Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Trần Văn L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Trần Thị Kiều N cùng chị Hà Thị D là 500.000 đồng/ 1 tháng; Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/ 2018 cho đến khi con Trần Thị Kiều N tròn 18 tuổi.
Anh Trần Văn L có quyền thăm nom, giáo dục con chung.
2.3 - Về quan hệ tài sản và công nợ chung:
Anh Trần Văn L và chị Hà Thị Du đã tự thỏa thuận giải quyết xong và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết phần tài sản và công nợ chung của vợ chồng.
* Về án phí: Anh Trần Văn L nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Trần Văn L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 008723 ngày 14 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh TB; - VKSND huyện Tiền Hải; - UBND xã ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ , văn phòng; | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Hải Bảo |