vanban.org

Quyết định 105/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Trọng C và chị La Thị Đức H. 2.

Về con chung: Giao con là Đoàn Trọng V, sinh ngày 25/6/2009 và Đoàn Trọng N, sinh ngày 25/12/2010 cho chị La Thị Đức H có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con. Anh Đoàn Trọng C không phải cấp dưỡng nuôi con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Trọng C ly hôn với La Thị Đức H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Trọng C và chị La Thị Đức H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2018/QĐST-HNGĐLâm Hà, ngày 11 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 154/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2018 giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Đoàn Trọng C, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Số 52, tổ 6, thôn A, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 2. Bị đơn: Chị La Thị Đức H, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng A. Trụ sở: Tòa nhà C, khu bán đảo L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T– Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng B. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh C – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng A. Theo văn bản ủy quyền: Quyết định số 140/QĐ-NHCS ngày 16/4/2012 của Tổng giám đốc Ngân hàng B. Địa chỉ: Tổ dân phố Đồng Tiến, thị trấn Đinh văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 60 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018. Căn cứ văn bản trình bày ý kiến ngày 03/7/2018 của ông Nguyễn Thanh Chương – Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Trọng C và chị La Thị Đức H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con là Đoàn Trọng V, sinh ngày 25/6/2009 và Đoàn Trọng N, sinh ngày 25/12/2010 cho chị La Thị Đức H có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con. Anh Đoàn Trọng C không phải cấp dưỡng nuôi con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về nợ chung: Chị La Thị Đức H có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng A số tiển nợ gốc là 30.000.000đồng theo hồ sơ vay vốn số 6600000709712708 đã ký với Ngân hàng. Đồng thời, chị La Thị Đức H phải chịu lãi phát sinh cho đến khi trả dứt điểm nợ vay cho Ngân hàng.

- Về án phí: Anh Đoàn Trọng C nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí anh Đoàn Trọng C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000567 ngày 30/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Hoàn trả cho anh Đoàn Trọng C 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn dư. Chị La Thị Đức H phải chịu 750.000đồng (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với số nợ chị La Thị Đức H phải trả cho Ngân hàng A. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ