vanban.org

Quyết định 105/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Bá Ly và Chị Trần Thị Dương.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Bá Ly và Chị Trần Thị Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu càu ly hôn tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Bá Ly và Chị Trần Thị Dương.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG NGUYÊN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2018/QĐST-HNGĐHưng Nguyên, ngày 09 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 145/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Bá Ly; Sinh năm: 1981;

Địa chỉ: Khối 7, thị Trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Chị Trần Thị Dương; Sinh năm: 1987;

Địa chỉ: Khối 7, thị Trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Bá Ly và Chị Trần Thị Dương.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Bá Ly và Chị Trần Thị Dương.

* Về con chung: Giao 02 con chung Phạm Bá Lương, sinh ngày 09/5/2011 và Phạm Bá Lợi, sinh ngày 19/9/2013 cho Chị Trần Thị Dương trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Phạm Bá Ly có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Bá Lợi mỗi tháng 3.000.0000đ (Ba triệu đồng) kể từ tháng 11/2018 đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích mọi mặt của con thì các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền phải thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

* Về tài sản chung: Anh Phạm Bá Ly và Chị Trần Thị Dương tự thỏa thuận và không yêu cầu tòa án giải quyết.

* Về nợ chung: Anh Phạm Bá Ly và Chị Trần Thị Dương không vay nợ ai, không ai vay nợ vợ chồng. Không yêu cầu tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Phạm Bá Ly tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ ( Một trăm năm nươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà Anh Phạm Bá Ly đã nộp theo biên lai số 0003941 ngày 18 tháng 10 năm 2018 tại Cơ quan Thi hành án Dân sự huyện Hưng Nguyên. Anh Ly đã nộp đủ.

Trường hợp quyết định được thi hành án dân sư theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ