- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh B và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hữu B sinh năm 1970 và chị Đinh Thị T sinh năm 1970.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2018/QĐST - HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 10 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2018/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Hữu B sinh năm 1970
Bị đơn: Chị Đinh Thị T sinh năm 1970
Đều có địa chỉ tại: Khu 10, xã P, huyện H, tỉnh Phú Thọ
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hạ Hòa do ông Lê Xuân T - Giám đốc làm đại diện
- Chị Trần Thị C sinh năm 1961
Địa chỉ: Khu 10, xã P, huyện H, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hữu B sinh năm 1970 và chị Đinh Thị T sinh năm 1970. Đều có địa chỉ tại: Khu 10, xã P, huyện H, tỉnh Phú Thọ
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Trần Hữu B, chị Đinh Thị T đều xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Đinh Hữu H sinh ngày 25/02/1992. Nay cháu H đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Trần Hữu B, chị Đinh Thị T thỏa thuận đề nghị Tòa án ghi nhận việc tự chia tài sản chung không yêu cầu thẩm định, định giá cụ thể như sau:
+ Anh Trần Hữu B được quyền sử dụng và quyền sở hữu 01 ngôi nhà xây cấp 4 diện tích 90m2 làm nhờ trên đất của mẹ đẻ anh Bằng là bà Vũ Thị H tại tờ bản đồ 69 thửa 263 tại Khu 10, xã P, huyện H, tỉnh Phú Thọ trị giá là 400 triệu đồng. Anh B có trách nhiệm thanh toán chênh lệch tiền ngôi nhà xây cho chị T là 200.000.000đ ( Hai trăm triệu đồng) đã thanh toán xong.
Anh B được quyền sử dụng 402m2 đất ruộng tại tờ bản đồ số 72 thửa số 116 tại khu 10, xã P, huyện H, tỉnh Phú Thọ
+ Chị T được quyền sử dụng diện tích 833m2 đất ruộng tại tờ bản đồ số 69 thửa 349 tại khu 10, xã P, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Anh B, chị T không phải thanh toán chênh lệch tài sản cho nhau.
Anh B, chị T thống nhất diện tích đất mua của anh Phan Văn N tại Khu 10 xã P, huyện H, tỉnh Phú Thọ do chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên hai bên đề nghị tách ra giải quyết bằng vụ án khác.
- Về nợ chung: Anh Trần Hữu B, chị Định Thị T thỏa thuận: Anh Trần Hữu B có trách nhiệm trả ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hạ Hòa là 30.000.000đ ( Ba mươi triệu đồng) lãi suất theo hợp đồng khi vay.
+ Anh B trả cho chị Trần Thị C chị gái anh Bằng 1000 đô la Mỹ (không tính lãi suất).
- Về cho vay chung, công sức đóng góp: Anh Trần Hữu B, chị Đinh Thị T đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh B nhận nộp cả 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh B đã nộp theo biên lai số 0003463 ngày 12/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa. Trả lại cho anh B 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Hạ Hòa; - Chi cục THADS huyện Hạ Hòa - UBND xã P - Lưu HS - VP. | THẨM PHÁN Đã ký Vũ Văn Võ |