vanban.org

Quyết định 105/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhan gia dinh"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!C!
TỈNH!TRÀ!VINH!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 105/2018/QĐST-HNGĐC, ngày 09 tháng 02 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 178/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Cao Thị L, sinh năm: 1975.

Nơi đăng ký HKTT: ấp Đ, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh

Chỗ ở hiện nay: Khóm 1, phường 8, thành phố T, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm: 1975

Địa chỉ: ấp Đ, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị L và ông Phạm Văn Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị L và ông Phạm Văn Đ tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Cao Thị L và ông Phạm Văn Đ tự nguyện thỏa thuận: con chung tên Phạm Văn Đ1, sinh năm 1996 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với con chung tên Phạm Ngọc H, sinh ngày 10/10/2003 bà L tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của em H.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Cao Thị L và ông Phạm Văn Đ chưa đặt ra yêu cầu nên Tòa không xem xét.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Bà Cao Thị L và ông Phạm Văn Đ tự thỏa thuận, chưa đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà Cao Thị L và ông Phạm Văn Đ xác định không nợ ai, cũng không ai nợ ông bà nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm:

Bà Cao Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số AA/2015/0014482 ngày 12/01/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Hoàn trả lại cho bà L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

Ông Phạm Văn Đ không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.

!

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ