- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Đỗ Thị U và anh Đỗ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị U và anh
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2017/QĐST- HNGĐ V/v: “ Ly hôn”. | Y, ngày 20 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 148/2017/TLST-HNGĐ ngày 23
tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị U, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Y, huyện Y, tỉnh Nam Định
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Y, huyện Y, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị U và anh
Đỗ Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Đỗ Thị U và anh Đỗ Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về các vấn đề khác trong quan hệ vợ chồng giữa chị U và anh H không có gì liên quan với nhau, không ai yêu cầu phải giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm ly hôn: Chị U tự nguyện nộp toàn bộ số tiền là 150.000 đồng. Được đối trừ vào số tiền đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Tòa án số BB/2012/08274 ngày 23/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Nam Định. Chị U đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh: 1 bản; - VKSND tỉnh + huyện: 2 bản; - Chi cục THADS: 1 bản; - UBND xã Y: 1 bản; - Hai bên đương sự: 2 bản; - Hồ sơ vụ án: 2 bản; - Lưu VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Hường |