- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2017/QĐST - HNGĐ | Bù Đốp, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 148/2017/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2017, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn A, sinh năm: 1989
+ Bị đơn:
Anh Lê B, sinh năm: 1985
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn A, sinh năm: 1989
+ Bị đơn:
Anh Lê B, sinh năm: 1985
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn A và anh Lê B tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: Chị A và anh B có 02(hai) con chung Lê C, sinh ngày 28/9/2009 và Lê D, sinh ngày 18/6/2014. Chị A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02(hai) con chung cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh B không cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có người yêu cầu quy định tại Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể thay đổi việc cấp dưỡng.
- Về tài sản chung; nợ chung: Chị A, anh B thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng chị A tự nguyện chịu toàn bộ án phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị A đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016643 ngày 22/8/201 7 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp, trả lại cho chị A số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Anh B không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - VKS, TA tỉnh Bình Phước; - VKS, THADS huyện Bù Đốp; - Các đương sự; - Lưu HS, TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Cao Khải |