- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Võ Thị K với Phạm Thị Bé N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Võ Thị K, sinh năm: 1975.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 105/2017/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 04 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Võ Thị K, sinh năm: 1975. Nơi cư trú: ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn:
- Chị Phạm Thị Bé N (T), sinh năm: 1985.
- Anh Nguyễn Văn N1, sinh năm: 1977.
Nơi cư trú: ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Phạm Thị Bé N và anh Nguyễn Văn N1 cùng liên đới nghĩa vụ trả cho chị Võ Thị K số tiền nợ hụi và tiền vay là 333.000.000 (Ba trăm ba mươi ba triệu) đồng. Về án phí: Chị Phạm Thị Bé N và anh Nguyễn Văn N1 tự nguyện cùng liên đới nghĩa vụ chịu với số tiền là 8.325.000 (Tám triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn) đồng. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho chị Võ Thị K số tiền là 8.840.000 (Tám triệu tám trăm bốn mươi nghìn) đồng theo biên lai số: 0011676 ngày 09/10/2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán (Đã ký) Dương Tiến Dũng |