- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tinh ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1049/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 26 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014;
Căn cứ Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 886/2020/TLST-HNGĐ
ngày 21 tháng 7 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Châu Thị V, sinh năm 1989; Cư trú tại: Số 169 đường S, Phường D,
quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Mai H, sinh năm 1988; Cư trú tại: Số 1122/23/35 đường R, Phường T,
quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Châu Thị V và ông Mai H là hôn nhân tự nguyện và
hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 104 ngày 13/11/2008 của Ủy ban nhân dân phường DH, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 10/7/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 18 tháng 8 năm 2020, bà Châu Thị V và ông Mai H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, bà Châu Thị V và ông Mai H có 01 con chung là trẻ Mai K, sinh ngày 25/4/2014, bà Châu Thị V và ông Mai H thỏa thuận giao con chung là trẻ Mai K cho bà Châu Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, ông Mai H cấp dưỡng nuôi con số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng/tháng, cấp dưỡng lần lượt cho đến khi trẻ K đủ 18 tuổi, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 28/8/2020.
Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Châu Thị V
và ông Mai H thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con và không yêu cầu phân chia tài sản chung.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Châu Thị V và ông Mai H thuận tình
ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 104 ngày 13/11/2008 của Ủy ban nhân dân
phường DH, thành phố P, tỉnh Gia Lai đã hết hiệu lực.
- Về con chung: Bà Châu Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục
trẻ Mai K, sinh ngày 25/4/2014, ông Mai H cấp dưỡng nuôi con số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng/tháng, cấp dưỡng lần lượt cho đến khi trẻ K đủ 18 tuổi, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 28/8/2020.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ông Mai H có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn
trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Châu Thị V và ông Mai H phải chịu lệ phí là
300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai số: 0026619 ngày 21/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - UBND nơi ĐKKH; - Chi cục THADS Q. Gò Vấp - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |