vanban.org

Quyết định 1048/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Ngô Văn S và bà Nguyễn Thị V. Về con chung: Ông Ngô Văn S và bà Nguyễn Thị V có 01 con chung là Ngô Thị Ng, sinh năm 1991. Cháu Ng đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 1048/2023/QĐST-HNGĐ
B, ngày 26 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 5, 6 và điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986;

Căn cứ Điều 55 và điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1414/2023/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thị V, Sinh năm: 1971

Địa chỉ: E67, khu phố 5, Phường L, Thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

2. Ông Ngô Văn S, Sinh năm: 1968

Địa chỉ: E67, khu phố 5, Phường L, Thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Ngày 26 tháng 5 năm 2022, ông Ngô Văn S và bà Nguyễn Thị V cùng nộp đơn yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn”. Quá trình vận động hòa giải, ông S và bà V thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố B đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 16 tháng 6 năm 2023. Ông S và bà V cư trú tại phường L thuộc thành phố B, đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự; Do đó, đơn yêu cầu của ông S và bà V được Tòa án nhân dân thành phố B thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung đơn yêu cầu:

Ông Ngô Văn S và bà Nguyễn Thị V chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã M, huyện Đ, tỉnh Vĩnh Phú (sau này là UBND xã Mi, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ), và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 28 tháng 12 năm 1987. Ông S và bà V có 01 con chung là Ngô Thị Ngt, sinh năm 1991. Cháu Ng đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung: Ông S và bà V tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Ông S và bà V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình chung sống, ông S và bà V thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Ông S và bà V xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông S và bà V thực sự tự nguyện ly hôn; sự thỏa thuận của ông Sinh và bà Vân đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố B chấp nhận đơn yêu cầu của ông S và bà V.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Ngô Văn S và bà Nguyễn Thị V.

- Về con chung: Ông Ngô Văn S và bà Nguyễn Thị V có 01 con chung là Ngô Thị Ng, sinh năm 1991. Cháu Ng đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Ngô Văn S và bà Nguyễn Thị V mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mơi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu lệ phí số 0007962 ngày 01/6/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố B. Ông S và bà V đã nộp đủ lệ phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ