vanban.org

Quyết định 1048/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Bùi Trần Châu Đ và ông Nguyễn Văn T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 87 do UBND phường PT, quận Tân Phú cấp ngày 27/6/2017 cho bà Bùi Trần Châu Đ và ông Nguyễn Văn T không còn giá trị pháp luật kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Trần Châu Đ - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1048/2019/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 31 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1041/2019/HNST ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu việc giải quyết việc dân sự:

Bà Bùi Trần Châu Đ, sinh năm: 1989

Địa chỉ: 173/5 TNH, phường PT, quận Tân Phú, Tp.HCM

Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1988

Địa chỉ: 173/5 TNH, phường PT, quận Tân Phú, Tp.HCM

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: bà Bùi Trần Châu Đ và ông Nguyễn Văn T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của bà Bùi Trần Châu Đ và ông Nguyễn Văn T được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, công nhận bà Bùi Trần Châu Đ và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

Về con chung: các bên thống nhất sau khi ly hôn bà Bùi Trần Châu Đ trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Văn Gia Bảo, sinh ngày 09/8/2017. Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng. Bắt đầu thi hành kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình. Thỏa thuận về con chung của bà Đ và ông T phù hợp với quy định tại các điều 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: bà Đ và ông T xác nhận không có.

Về nợ chung: bà Đ và ông T xác nhận không có.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Bùi Trần Châu Đ và ông Nguyễn Văn T phải nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do bà Đ và ông T đã nộp theo biên lai số 0012903 ngày 09 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Bùi Trần Châu Đ và ông Nguyễn Văn T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 87 do UBND phường PT, quận Tân Phú cấp ngày 27/6/2017 cho bà Bùi Trần Châu Đ và ông Nguyễn Văn T không còn giá trị pháp luật kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: bà Bùi Trần Châu Đ trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Văn Gia Bảo, sinh ngày 09/8/2017. Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng. Bắt đầu thi hành kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.

+ Ông T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo mức lãi suất qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng thời gian và số tiền chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: hai bên xác nhận không có.

- Về nợ chung: hai bên xác nhận không có.

2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Bùi Trần Châu Đ và ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do bà Đ và ông T đã nộp theo biên lai số 0012903 ngày 09 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ