vanban.org

Quyết định 1047/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thái Thị Thanh H và ông Trần Thái C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Thị Thanh H và ông Trần Thái C đồng ý ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 24, quyển số 01 đăng ký ngày 29/6/2006 tại Ủy ban nhân dân xã Phong Mỹ, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Bà Thái Thị Thanh H và ông Trần Thái C cùng x… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thái Thị Thanh H và ông Trần Thái C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1047/2022/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 24 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 918/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Thái Thị Thanh H, sinh năm: 1985 Địa chỉ hộ khẩu thường trú: ấp A, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: đường L4, ấp B, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Trần Thái C, sinh năm: 1974 Địa chỉ: ấp A, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thái Thị Thanh H và ông Trần Thái C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Thị Thanh H và ông Trần Thái C đồng ý ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 24, quyển số 01 đăng ký ngày 29/6/2006 tại Ủy ban nhân dân xã Phong Mỹ, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Thái Thị Thanh H và ông Trần Thái C cùng xác nhận có 02 (hai) con chung tên là Trần Minh A, sinh ngày 19/9/2006 và Trần Minh T, sinh ngày 13/7/2013. Hiện tại trẻ Trần Minh A và trẻ Trần Minh T đang sống cùng bà Thái Thị Thanh H. Khi ly hôn, bà Thái Thị Thanh H và ông Trần Thái C cùng thống nhất giao trẻ Trần Minh A và trẻ Trần Minh T cho bà Thái Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Trần Thái C. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích con chung, sau này các đương sự đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Thái Thị Thanh H và ông Trần Thái C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Thái Thị Thanh H và ông Trần Thái C đều xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Bà Thái Thị Thanh H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà Thái Thị Thanh H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0041815 ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Thái Thị Thanh H được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ