vanban.org

Quyết định 1046/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Khương Văn B và bà Trương Thị Hồng Y thuận tình ly hôn; Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 196/2011,quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường T, quận A, tp.Hồ Chí Minh cấp ngày 17/10/2011 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1046/2023/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 13 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55;Điều 56;Điều 57;Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số : 300/2023/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Khương Văn B, sinh năm: 1985 .

Cư trú: 7 P, phường G,thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Bà Trương Thị Hồng Y , sinh năm: 1988.

Địa chỉ: E,tổ G, khu phố G,phường T,quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 9 năm 2023, các đương sự đã thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Khương Văn B và bà Trương Thị Hồng Y xác định tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Không có con chung. [3] Về tài sản chung: Ông Khương Văn B và bà Trương Thị Hồng Y xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nghĩa vụ chung về tài sản : Ông Khương Văn B và bà Trương Thị Hồng Y xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Ông Khương Văn B và bà Trương Thị Hồng Y phải chịu.

Xét thấy, việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Khương Văn B và bà Trương Thị Hồng Y thuận tình ly hôn;

Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 196/2011,quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường T, quận A, tp.Hồ Chí Minh cấp ngày 17/10/2011 không còn giá trị pháp lý.

1.2 Về con chung: Không có con chung. 1.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, Ông Khương Văn B và bà Trương Thị Hồng Y mỗi người phải chịu là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Khương Văn B và bà Trương Thị Hồng Y đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0005622 ngày 31/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Khương Văn B và bà Trương Thị Hồng Y đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.

3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ