vanban.org

Quyết định 1046/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu: Ông Phạm Lê Anh D, sinh năm 1982; Người yêu cầu: Bà Văn Thị Mỹ H, Sinh năm 1982.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ong D va bà H thuan tinh ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số:1046/2017/QĐST - HNGĐ
Tân Bình, ngày 20 tháng 9 năm 2017

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN

VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 849/2017/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm

2017, giữa:

Người yêu cầu: Ông Phạm Lê Anh D, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Đường Q, Phường N, quận T, Tp. Hồ Chí Minh

Người yêu cầu: Bà Văn Thị Mỹ H, Sinh năm 1982.

Địa chỉ: Đường Q, Phường N, quận T, Tp. Hồ Chí Minh

- Căn cứ Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia

đình năm 2014;

- Caên cöù Ñieàu 2, 6, 7, 7a, 7b, 9, 26, 30, 31 vaø 32 Luaät Thi haønh aùn daân söï naêm

2008 đđược sửa đổi, bổ sung năm 2014;

- Căn cứ Điều 36, 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ

Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9

năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 849/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi

nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu: Ông Phạm Lê Anh D, sinh năm 1982;

Người yêu cầu: Bà Văn Thị Mỹ H, Sinh năm 1982.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hê ̣ hôn nhân: Ông Phạm Lê Anh D và bà Văn Thị Mỹ H thuận tình ly

hôn.

.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Lê Thiên K, sinh ngày 27/3/2009 và

Phạm Lê Thiên P, sinh ngày 19/6/2003, khi ly hôn ông Phạm Lê Anh D trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là trẻ Phạm Lê Thiên K và trẻ Phạm Lê Thiên P. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà Văn Thị Mỹ H, do ông D không yêu cầu.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được

cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều

84 luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

- Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do ông Phạm Lê Anh D

và bà Văn Thị Mỹ H chịu, được trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí ông D, bà H đã nộp theo biên lai thu số 0006802 ngày 08/9/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ