vanban.org

Quyết định 1044/2020/QDDS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 11/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Coâng nhaän söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T Địa chỉ: Nhà số 2, Ngách 123/29 đường XT– Tổ 42 DVH, quận Y, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Coâng nhaän söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1044/2020/QĐST- DS
Bình Thạnh, ngày 11 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03/08/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 466/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 4 năm 2020, về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Coâng nhaän söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T

Địa chỉ: Nhà số 2, Ngách 123/29 đường XT– Tổ 42 DVH, quận Y, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Mạnh T (Văn bản ủy quyền ngày 14/01/2020)

Địa chỉ: Số 9 đường K, phường B, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: ông Võ Ngọc D

Địa chỉ: 363/27 đường BL, Phường D, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Trần Mạnh T và ông Võ Ngọc D thống nhất số tiền mà ông Võ Ngọc D còn thiếu nợ ông Phạm Văn T theo Hợp đồng vay tiền ngày 25 và 27 tháng 10 năm 2018 là 1.030.000.000 (Một tỷ không trăm ba mươi ngàn) đồng.

Thời hạn và phương thức thanh toán như sau:

Mỗi tháng ông D sẽ trả cho ông Tạo số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng cho hết số tiền nợ trên. Bắt đầu thi hành từ tháng 8 năm 2020 cho đến hết tháng 5 năm 2021. Tháng cuối cùng trả 130.000.000 đồng.

Trong trường hợp ông Võ Ngọc D, vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong bất kỳ đợt nào, thì ông Phạm Văn T có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án buộc ông Võ Ngọc D phải thanh toán hết số tiền còn thiếu nợ mà không cần phải chờ đến kỳ hạn thanh toán đã đưa ra.

Kể từ ngày nguyên đơn ông Phạm Văn T có đơn yêu cầu thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho nguyên đơn cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án (ông Võ Ngọc D) còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Đối với yêu cầu tính lãi sẽ thỏa thuận như sau: Lãi suất bên vay phải thanh toán cho bên cho vay là lãi suất cho vay của ngân hàng Techcombank theo từng thời điểm (hai bên sẽ có Biên bản thống nhất sau khi thanh toán hết nợ gốc).

3.Án phí dân sự sơ thẩm là: 21.450.000 đồng (Hai mươi mốt triệu bốn trăm năm mười ngàn đồng) bị đơn ông Võ Ngọc D phải nộp. Nguyên đơn không phải chịu án phí, hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 23.922.000 đồng cho ông Phạm Văn T theo biên lai thu số AA/2019/0017912 ngày 21/04/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ