vanban.org

Quyết định 1042/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Đống Đa, TP. Hà Nội Tuyên án 10/11/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Mỹ H và anh Đào Nguyên. Về con chung: Xác nhận chị Lưu Thị Mỹ H và anh Đào Nguyên có 02 con chung là: Đào Nguyên N1; N2; Sinh ngày: 05/11/2002 và Đào Nguyên L; Nữ; Sinh ngày: 23/09/2008. Giao cho chị Lưu Thị Mỹ H là người trực tiếp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1042/2023/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 03/10/2023.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1026/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

Chị Lưu Thị Mỹ H, sinh năm 1976.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày: 26/08/2022.

Nơi đăng ký HKTT và cư trú: 502 Nhà C, TT Công Ty VLĐ, phường L, Đ, Hà Nội.

Anh Đào N; Sinh năm: 1974.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày: 05/08/2022 tại Hà Nội.

Nơi đăng ký HKTT nơi cư trú: Số A ngõ A H, Ô, quận Đ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thị Mỹ H và anh Đào Nguyên đăng ký kết hôn tự nguyện vào ngày 14 tháng 06 năm 2017 theo giấy chứng nhận kết hôn số 82/2017 tại UBND phường Ô, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Sau khi cưới chị H, anh N chung sống đến đầu năm 2023 thì có mâu thuẫn. Nguyên nhân: Do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau, mâu thuẫn gay gắt làm cho cuộc sống hôn nhân không hòa hợp, không sống cùng nhau được nữa. Chị H, anh N đã có thời gian suy ngẫm, nhìn nhận lại vấn đề hôn nhân mà cả hai đang gặp phải nhưng cuộc sống hôn nhân vẫn không được cải thiện, không còn tiếng nói chung. Mặc dù đã được gia đình hai bên, bạn bè và anh em đã hòa giải nhiều lần nhưng tình nghĩa vợ chồng không còn. Chị H, anh N đã có một khoảng thời gian ly thân từ đầu năm 2023 đến nay.

Nay chị H, anh N nhất trí ly hôn và đề nghị Toà án nhân dân quận Đống Đa xem xét ghi nhận sự thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của chị H, anh N là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

- [2]. Về con chung: Chị Lưu Thị Mỹ H và anh Đào Nguyên xác nhận có 02 con chung là: Đào Nguyên N1; N2; Sinh ngày: 05/11/2002 và Đào Nguyên L; Nữ; Sinh ngày: 23/09/2008. Ly hôn chị H, anh N thoả thuận: chị H là người trực tiếp nuôi cháu Đào Nguyên L cho đến khi cháu Lê trưởng t đủ 18 tuổi. Còn cháu Đào Nguyên N1 đã đủ tuổi trưởng thành, cháu có quyền tự quyết định cuộc sống của mình.

Về trợ cấp nuôi con: Chị H, anh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Xét việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của chị H, anh N là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Lưu Thị Mỹ H và anh Đào Nguyên tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- [4]. Về nợ: Chị Lưu Thị Mỹ H và anh Đào N3 không ai vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- [5]. Về lệ phí: Chị Lưu Thị Mỹ H và anh Đào Nguyên thỏa thuận: chị Lưu Thị Mỹ H sẽ chịu án phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Mỹ H và anh Đào Nguyên.

- Về con chung: Xác nhận chị Lưu Thị Mỹ H và anh Đào Nguyên có 02 con chung là: Đào Nguyên N1; N2; Sinh ngày: 05/11/2002 và Đào Nguyên L; Nữ; Sinh ngày: 23/09/2008. Giao cho chị Lưu Thị Mỹ H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đào Nguyên L cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Về cấp dưỡng nuôi cháu Đào Nguyên L: Chị H, anh N3 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét. Cháu Đào Nguyên N1 đã đủ tuổi trưởng thành nên việc cháu ở với ai do cháu tự quyết định.

Anh Đào N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị Lưu Thị Mỹ H và anh Đào Nguyên tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Chị Lưu Thị Mỹ H và anh Đào N3 không ai vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lưu Thị Mỹ H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0019016 ngày 02/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. (chị H đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ