vanban.org

Quyết định 104 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ông nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

* Nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị D - Sinh năm: 1991 Địa chỉ: số 53 thôn P, xã E, huyện K, tỉnh Đăk Lăk. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D * Bị đơn: ông Trần Phước Duy Đ"
  • Tòa quyết gì? ông nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Số: 10/2017/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 23 tháng 6 năm

Ngày: 23/06/2017

T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******* *********** QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ 24 tháng 4 năm 2017 giữa: * Nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị D - Sinh năm: 1991 * Bị đ n: ông Trần Phước Duy Đ - Sinh năm: 1987 Địa chỉ: 448/H89/18 đường T, tổ X, phường Đ, quận H, thành phố Đà Nẵng. - ăn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; - ăn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; - ăn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. ông nhận sự thuận tình ly hôn giữa : * Nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị D - Sinh năm: 1991 Địa chỉ: số 53 thôn P, xã E, huyện K, tỉnh Đăk Lăk. * Bị đ n: ông Trần Phước Duy Đ - Sinh năm: 1987 Địa chỉ: 448/H89/18 đường T, tổ X, phường Đ, quận H, thành phố Đà Nẵng. 2. ông nhận sự thoả thuận của các đư ng sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và Ông Trần Phước Duy Đ đồng ý thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị D và Ông Trần Phước Duy Đ xác định ông bà có 01 con chung tên: Trần Phước K - Sinh ngày: 04/7/2015. Ly hôn, bà Nguyễn Thị D và ông Trần Phước Duy Đ thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau: bà Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Phước K và ông Trần Phước Duy Đ không phải cấp dưỡng phí nuôi con chung. ác bên vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị D và Ông Trần Phước Duy Đ xác định không có tài sản chung, nợ chung. * Về án phí Hôn nhân gia đình: 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị D tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 9288 ngày 24/4/2017 của hi cục thi hành án dân sự quận Hải hâu, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị D số tiền 150.000 đồng đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ