vanban.org

Quyết định 104 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Khánh L và anh

Bùi Minh C. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Khánh L và anh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2017/QĐST – HNGĐ Bình Sơn, ngày 26 tháng 7 năm 2017

Số: 104/2017/QĐST – HNGĐ Bình Sơn, ngày 26 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2017/TLST – HNGĐ, ngày 07 tháng 6 năm 2017 giữa: + Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Khánh L, sinh năm 1991 Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã C, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi; Chổ ở hiện nay: Thôn B, xã H, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. + Bị đơn: Anh Bùi Minh C, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; - Căn cứ vào các Điều 55, 57 và Điều 58 Luật HN&GĐ năm 2014; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình L hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Khánh L và anh Bùi Minh C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Khánh L và anh Bùi Minh C thuận tình L hôn. 2.2 Về con chung: Chị Nguyễn Thị Khánh L và anh Bùi Minh C thống nhất có 01 con chung là Bùi Minh K, sinh ngày 07/07/2014 Chị Nguyễn Thị Khánh L và anh Bùi Minh C thỏa thuận giao cháu Bùi Minh K, sinh ngày 07/07/2014 cho chị Nguyễn Thị Khánh L tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Bùi Minh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Bùi Minh K, sinh ngày 07/07/2014 mỗi tháng 650.000 đồng (chị L đại diện cho cháu K nhận), thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được tính từ tháng 8/2017 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Anh Bùi Minh C có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong hai bên; cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4 Về nợ chung: Không có. 2.4. Án phí Dân sự sơ thẩm: + Án phí dân sự sơ thẩm về L hôn: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); + Án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con chung: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); Chị Nguyễn Thị Khánh L tự nguyện nộp sung công nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2014/0002240 ngày 07/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi nên được khấu trừ xong. Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ