- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Thêu - Đinh Đức - ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị T và anh Đinh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 - GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾTĐỊNH
CÔNGNHẬNTHUẬNTÌNHHÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình (HN&GĐ) thụ lý số 196/2026/TLST-HNGĐ ngày 18/8/2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm 2002;
Địa chỉ: Làng K, xã T, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Đinh Đ, sinh năm 2000;
Địa chỉ: Làng Đ, xã T, tỉnh Gia Lai.
- Căn cứ vào các Điều 39, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật HN&GĐ năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/8/2026;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/8/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị T và anh Đinh Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đinh Thị T và anh Đinh Đ có 01 con chung tên Đinh Trung K, sinh ngày 07/3/2019. Sau khi ly hôn, chị T và anh Đ thỏa thuận giao cháu K cho chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, có khả năng lao động; anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu K với mức 1.000.000 đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 9/2026 cho đến khi cháu K trưởng thành, có khả năng lao động.
Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án (THA) cho đến khi anh Đ thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng thì hàng tháng anh Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải THA theo lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con vẫn có quyền đến thăm nom con, người trực tiếp nuôi con không được cản trở nếu người không trực tiếp nuôi con không lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Hai đương sự đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (LTHADS) thì người được THA dân sự, người phải THA dân sự có quyền thoả thuận THA, quyền yêu cầu THA, tự nguyện THA hoặc bị cưỡng chế THA theo quy định tại các Điều 6, 7 và 34 LTHADS; thời hiệu THA được thực hiện theo quy định tại Điều 34 LTHADS.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự không có tài sản chung và nợ chung nên cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị Đinh Thị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0001616 ngày 17/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh G; chị T được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Anh Đinh Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm phần cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm /.
| Nơi nhậnTHẨM PHÁN tỉnh Gia Lai; khu vực Lai; đương sự; cấp xã (nơi ĐKKH); THADSkhu vực Lai; HSVAVTTA.Lê Văn Nguyên |