- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Hữu V xin ly hôn bà Hoàng Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2026/QĐST- HNGĐ | Cao Bằng, ngày 18 tháng 6 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 09/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu V – Sinh năm 1973;
Địa chỉ: xóm P, xã H, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Bà Hoàng Thị T – Sinh năm 1980;
Địa chỉ: tổ dân phố S, phường T, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 59; Điều 81, Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Áp dụng điểm a, điểm b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu V – Sinh năm 1973;
Địa chỉ: xóm P, xã H, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Bà Hoàng Thị T – Sinh năm 1980;
Địa chỉ: tổ dân phố S, phường T, tỉnh Cao Bằng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu V và bà Hoàng Thị T.
- Về con chung: Quá trình chung sống giữa ông Nguyễn Hữu V và bà Hoàng Thị T có 01 con chung là cháu Nguyễn Việt A, sinh ngày 12/9/2016 (giới tính: nam).
Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn như sau: bà Hoàng Thị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Việt A cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy cần thiết.
- Về việc chia tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự cùng tự nguyện thoả thuận như sau:
Về tài sản chung:
Đối với 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda màu xanh đen, biển kiểm soát 11H1-191.72, Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy mang tên Nguyễn Hữu V trị giá 20.000.000 đồng. Ông Nguyễn Hữu V là người được sở hữu chiếc xe và có trách nhiệm thanh toán số tiền 10.000.000 đồng cho bà Hoàng Thị T.
Đối với các tài sản khác các đương sự thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Hữu V và bà Hoàng Thị T thuận tình ly hôn nên mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 250.000đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với yêu cầu chia tài sản khi ly hôn.
Tổng cộng ông Nguyễn Hữu V và bà Hoàng Thị T phải chịu mỗi người 325.000đ (Ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trong vụ án Hôn nhân và gia đình. Số tiền ông V phải nộp được trừ vào số tiền 31.500.000đ (Ba mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Cao Bằng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000026 ngày 13/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng. Xác nhận, ông Nguyễn Hữu V đã nộp đủ án phí và được hoàn lại số tiền 31.175.000đ (Ba mươi mốt triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh CB; - VKSND khu vực 1-Cao Bằng; - Thi hành án dân sự khu vực 1 – Cao Bằng; - UBND xã Hoà An; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Hiền |