- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "kiện đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Vương Thị T (tức sư cụ Thích Đàm T1), sinh năm 1961.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2026/QĐST-DS. | Bắc Ninh, ngày 05 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điều 463, 466, 469 Bộ luật dân sự năm 2015. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 446/2026/TLST-DS, ngày 22 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Vương Thị T (tức sư cụ Thích Đàm T1), sinh năm 1961. Trú tại: Chùa D, tổ dân phố H, phường T, tỉnh Bắc Ninh. Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Ông Trần Văn T2, sinh năm 1981. Trú tại: Tổ dân phố số B, phường V, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Bà Lưu Thị M, sinh năm 1975. Trú tại: Tổ dân phố N, phường T, tỉnh Bắc Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Lưu Thị M phải có nghĩa vụ trả cho bà Vương Thị T (tức sư cụ Thích Đàm T1) số tiền 550.000.000đ (Năm trăm năm mươi triệu đồng). Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chưa thi hành án theo quy định tại điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Bà Lưu Thị M phải chịu 6.500.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Vương Thị T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30, Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh. - VKSND KV9 - BN. - THADS KV9 - BN. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Ngọc Anh |