- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Huỳnh Tấn L - Trần Bá C - Tranh chấp tài sản là bất động sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2026/QĐST-DS | Huế, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2026, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 83/2026/TLST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2026;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2026 về việc giải quyết vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Tấn L, sinh năm 1969; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/7/2021; nơi cư trú: Thôn B, xã L, thành phố H.
- Bị đơn: Ông Trần Bá C, sinh năm 1982; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/6/2021; nơi cư trú: Thôn L, xã L, thành phố H.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1970; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/5/2021; nơi cư trú: Thôn B, xã L, thành phố H.
+ Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1985; Căn cước số: xxxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/02/2025; nơi cư trú: Thôn L, xã L, thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trần Bá C và bà Huỳnh Thị T được quyền sở hữu 01 con bò trị giá 25.000.000 đồng, có đặc điểm: Con bò đực khoảng 04 - 05 năm tuổi, có lông chủ yếu màu vàng đậm; phần lưng sát đuôi và phần từ cổ vai đến tai, u có lông màu đen sẫm; phần mông, bụng và 04 cẳng chân có lông màu vàng và trắng; hai sừng dài khoảng từ 08cm đến 10cm.
2.2. Ông Trần Bá C và bà Huỳnh Thị T có nghĩa vụ giao cho ông Huỳnh Tấn L và bà Nguyễn Thị M số tiền 10.000.000 đồng và các bên đã thực hiện giao nhận đủ số tiền 10.000.000 đồng.
2.3. Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn là ông Huỳnh Tấn L và bị đơn là ông Trần Bá C mỗi người thuận chịu 1.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định và các bên đã nộp đủ.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn là ông Huỳnh Tấn L thuận chịu 312.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 625.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001649 ngày 21/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố H. Ông Huỳnh Tấn L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 312.500 đồng.
Bị đơn là ông Trần Bá Chánh T1 chịu 312.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND khu vực 4 – Huế - Phòng THADS khu vực 4 – Huế; - Đương sự - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Xuân Cầm |