vanban.org

Quyết định 104/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1962. ĐKHKTT: TDP T, phường H, tỉnh Bắc Ninh. CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 08/05/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị D - Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2026/QĐST - DS.Bắc Ninh, ngày 26 tháng 08 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 08 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 497/2026/TLST-DS ngày 27/07/2026;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1962.

ĐKHKTT: TDP T, phường H, tỉnh Bắc Ninh. CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 08/05/2021.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1972;

ĐKHKTT: TDP T, phường H, tỉnh Bắc Ninh. CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 09/05/2021.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác nhận chị Nguyễn Thị L còn nợ bà Nguyễn Thị D tổng số tiền cả gốc và lãi tính đến ngày 18 tháng 08 năm 2026 là 280.000.000 đồng (hai trăm tám mươi triệu đồng chẵn). Trong đó tổng số tiền nợ gốc là: 180.000.000 đồng và tiền lãi là: 100.000.000 đồng.

Buộc chị Nguyễn Thị L phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị D tổng số tiền cả gốc và lãi tính đến ngày 18 tháng 08 năm 2026 là 280.000.000 đồng (hai trăm tám mươi triệu đồng chẵn). Trong đó tổng số tiền nợ gốc là: 180.000.000 đồng và tiền lãi là: 100.000.000 đồng.

Các vấn đề khác: Trường hợp chị L vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì bà D có quyền làm đơn đề nghị cơ quan có thẩm quyền thi hành Quyết định theo quy định của pháp luật.

Trường hợp quyết định, bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự./.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 7.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ