vanban.org

Quyết định 104/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Thị Mai X, sinh năm 1997; Nơi cư trú: 1xx, ấp TTV, xã TT, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện theo ủy quyền: Lê Thị Anh Th, sinh năm 1996; Địa chỉ: xx2 ấp An B, xã PT, tỉnh Vĩnh Long (Theo Hợp đồng ủy quyền được công chứng ngày 24/01/2026). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Mai X - Võ Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 26 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 208/2026/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Trần Thị Mai X, sinh năm 1997; Nơi cư trú: 1xx, ấp TTV, xã TT, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền: Lê Thị Anh Th, sinh năm 1996; Địa chỉ: xx2 ấp An B, xã PT, tỉnh Vĩnh Long (Theo Hợp đồng ủy quyền được công chứng ngày 24/01/2026).

- Bị đơn: Võ Thị Thu T, sinh năm 1980; Nơi cư trú: 18 ấp PH, xã TP, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Võ Thị Thu T có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Mai X số tiền nợ vay là 253.333.000đ (Hai trăm năm mươi ba triệu ba trăm ba mươi ba nghìn đồng) trong đó có 200.000.000 đồng tiền nợ gốc và 53.333.000 đồng tiền nợ lãi.

Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Hủy hợp đồng thế chấp ngày 06/9/2024 được công chứng tại Văn phòng Công chứng Lê Hùng Dũng, số công chứng 1823 quyển số 02/2024/TP/CC-SCC/HĐGD đối với thửa đất số 14 tờ bản đồ số 9 xã Quới Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (nay là xã Tiên Thủy, tỉnh Vĩnh Long) diện tích 417,7m2 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp giấy chứng nhận cho bà Võ Thị Thu T vào ngày 13/12/2022 số DH 940725, số vào sổ cấp GCN: CS05459; đăng ký biện pháp bảo đảm ngày 10/9/2024.

Các bên đương sự được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để xóa đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Võ Thị Thu T tự nguyện chịu là 6.333.000đ (Sáu triệu sáu trăm ba mươi ba nghìn đồng) nên phải nộp số tiền này.

Hoàn trả cho bà Trần Thị Mai X số tiền tạm ứng án phí 6.300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0003334 ngày 27/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ