- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - PHẠM QUÝ T - Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2026/QĐST-DS | Thanh Hóa, ngày 31 tháng 07 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2026 và việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 345/2026/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ: Số H đường L, phường Đ, thành phố Hà Nội Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT. Đại diện theo uỷ quyền: 1.Ông Vũ Ngọc Q - Trưởng phòng xử lý nợ 2.Ông Trịnh Chiêu M - Trưởng bộ phận xử lý nợ 3.Ông Lê Bá H - Chuyên viên xử lý nợ Địa chỉ liên hệ: Số B đại lộ L, phường H, tỉnh Thanh Hóa.
(Theo Văn bản uỷ quyền số 50/2026/UQN-CTQT ngày 07/11/2025 của chủ tịch Hội đồng quản trị và văn bản uỷ quyền số 270318/2026/UQN-VPB ngày 03/3/2026 của Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý) -Bị đơn: Anh Phạm Quý T, sinh năm 1983. Nơi thường trú: Số G đường L, phường H, tỉnh Thanh Hóa .
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Các đương sự thống nhất: Ngân hàng thương mại cổ phần V rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi chậm trả là 70.999.997 đồng (Bảy mươi triệu, chín trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm chín bảy đồng).
- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 23/7/2026 anh Phạm Quý T còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần V tổng số tiền là 522,472,482 đồng (Năm trăm hai mươi hai triệu, bốn trăm bảy mươi hai nghìn, bốn trăm tám mươi hai đồng) trong đó: Nợ gốc 190.006.817 đồng, Nợ lãi trong hạn 3.671.759 đồng, Nợ lãi quá hạn 328.793.906 đồng. Theo giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử số LN2204015492886 ngày 29/03/2022. ODE310726.TL.QDBA.1926
-Về phương thức thanh toán: Vào ngày 23/9/2026 anh Phạm Quý T có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ cho Ngân hàng V là 522,472,482 đồng (trong đó Nợ gốc 190.006.817 đồng, Nợ lãi trong hạn 3.671.759 đồng, N lãi quá hạn 328.793.906 đồng) và lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo ngày hoà giải (24/7/2026) cho đến ngày anh T trả hết nợ.
- Về án phí: Anh Phạm Quý T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 12.499.000đồng (làm tròn số).
Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp là 13.367.000đồng. Theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002818 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.
Trường hợp anh Phạm Quý T vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào như đã cam kết nêu trên thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá ra Quyết định thi hành án theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 36 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSNDKV1-Thanh Hoá; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND tỉnh Thanh Hoá; - THADS tỉnh Thanh Hoá; - Lưu hồ sơ. ODE310726.TL.QDBA.1926 | THẨM PHÁN Mai Thị Lý |