vanban.org

Quyết định 104/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Ái N và ông Hạ Cao B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 130:2017, ngày 24/11/2017 của Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Q, tỉnh N không còn giá trị). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm

2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 657/2025/TLST-HNGĐ ngày 30

tháng 5 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Phan Thị Ái N, sinh năm: 1995;

Địa chỉ: 5 N, phường A (Phường 5, quận G cũ), Thành phố H

Người yêu cầu: Ông Hạ Cao B, sinh năm: 1987;

Địa chỉ: 4 V, phường T, thành phố Q, tỉnh N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Phan Thị Ái N và ông Hạ Cao B là hôn nhân tự nguyện và

hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 130:2017, ngày 24/11/2017 của Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Q, tỉnh N.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 20/5/2025 và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành ngày 10/7/2025, bà N và ông B yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn;

-Về con chung: Có hai con chung: Hạ Phan Hoàng Q, sinh ngày: 10/8/2019 và Hạ

Phan Như N, sinh ngày: 11/9/2022, bà N trực tiếp nuôi cháu Q, ông B trực tiếp nuôi cháu N. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho bà N, ông B do các bên không yêu cầu.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà N và ông B thật

sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục và cấp dưỡng cho con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Ái N và ông Hạ Cao B thuận tình ly hôn

(Giấy chứng nhận kết hôn số: 130:2017, ngày 24/11/2017 của Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Q, tỉnh N không còn giá trị).

- Về con chung: Có hai con chung: Hạ Phan Hoàng Q, sinh ngày: 10/8/2019 và

Hạ Phan Như N, sinh ngày: 11/9/2022, bà N trực tiếp nuôi cháu Q, ông B trực tiếp nuôi cháu N. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho bà N, ông B do các bên không yêu cầu.

Bà N, ông B được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không

ai được cản trở.

Vì lợi ích con, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu thay đổi người trực tiếp

nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà N, ông B chịu, cấn

trừ số tiền tạm nộp theo biên lai thu tiền số: 0000053 ngày 30/5/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 7, Thành phố H,(Chi cục Thi hành án dân sự quận G cũ). Đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ