- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn Phạm Ngọc M- Vi Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35, Điều 39, Điều 143, Điều 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 11 tháng 11 năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã Ngh L, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An nay là Ủy ban nhân dân xã Ngh L, tỉnh Nghệ An;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 81/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Anh Phạm Ngọc M, sinh năm 1988
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 07/11/2022; Nơi cấp Cục
CS QLHC về TTXH;
Nơi đăng ký HKTT: Thôn Trúc Động, xã Hạ Bằng, Thành phố Hà Nội
Địa chỉ nơi ở hiện nay: Chung cư The Golden An Khánh, xã HĐ, Thành phố Hà Nội.
- Chị Vi Thị H, sinh năm 1989
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 21/5/2025; Nơi cấp Cục CS QLHC về TTXH;
Nơi đăng ký HKTT: Thôn Trúc Động, xã Hạ Bằng, Thành phố Hà Nội.
Địa chỉ nơi ở hiện nay: Chung cư The Golden An Khánh, xã HĐ, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Phạm Ngọc M và chị Vi Thị H kết hôn hợp pháp, đăng ký kết hôn ngày 11/11/2013 tại UBND xã Ngh L, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An nay là Ủy ban nhân dân xã Ngh L, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc do bất đồng quan điểm. Mục đích hôn nhân không đạt được nên Anh Phạm Ngọc M và chị Vi Thị H cùng đề nghị Toà án giải quyết thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Phạm Ngọc Tr A, sinh ngày 18/2/2015 và cháu Phạm Ngọc T A, sinh ngày 08/6/2020 mã định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx. Chị Htiếp trục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục các con chung đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Mcó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2025 đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: Anh Phạm Ngọc M tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc M và chị Vi Thị H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Phạm Ngọc Tr A, sinh ngày 28/2/2015 và cháu Phạm Ngọc T A, sinh ngày 08/6/2020. Chị Htrực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục các con chung đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Anh Mcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Mcó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2025 đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Phạm Ngọc M và chị Vi Thị H không có nên không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Phạm Ngọc M tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0004187 ngày 13/8/2025 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành Phố Hà Nội; - VKSND khu vực 10 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự TP Hà Nội; - Người yêu cầu; - UBND xã Ngh L, Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hòa |