vanban.org

Quyết định 104/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Lê Minh T với chị Nguyễn Thị Trúc L. Về con chung: Giao con chung tên Lê Minh K, sinh ngày 30/01/2022 cho chị Nguyễn Thị Trúc L được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, anh Lê Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Trúc L Lê Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104 /2024/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 17 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG

- Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 -12 -2016 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp,

quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 487/2024/TLST- VHNGĐ, ngày 23 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, những người yêu cầu:

+ Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1995

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

+ Lê Minh T, sinh năm 1992

Địa chỉ: ấp M, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị L chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vào năm 2020 Thời gian đầu anh chị sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do bất ñoàng quan điểm, tính tình không hôïp nhau, có hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả, đầu năm 2024 vợ chồng đã ly thân nhau. Nay anh T và chị L xét thấy tình cảm không còn xin thuận tình ly hôn là có cơ sở nên được công nhận.

Về con chung: Anh T và chị L có 01 con chung tên Lê Minh K, sinh ngày 30/01/2022, ly hôn anh T chị L thoả thuận giao cháu K cho chị L tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở, xét thoả thuận này tự nguyện phù hợp nên được công nhận.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Lê Minh T với chị Nguyễn Thị Trúc L.

- Về con chung: Giao con chung tên Lê Minh K, sinh ngày 30/01/2022 cho chị Nguyễn Thị Trúc L được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, anh Lê Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

2. Về lệ phí : Anh Lê Minh T và chị Nguyễn Thị Trúc L phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh T và chị L đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0011685 ngày 23/8/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, được trừ vào lệ phí xem như nộp xong.

3. Quyeát ñònh naøy coù hieäu löïc phaùp luaät ngay sau khi ñöôïc ban haønh vaø khoâng bò khaùng caùo, khaùng nghò theo thuû tuïc phuùc thaåm./.

Cỡ chữ