- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh cháp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị H với ông Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2024/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 07 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 88/2024/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 01 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975. Địa chỉ ấp Số 7, xã M huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1972. Địa chỉ ấp Số 7, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Càng Long.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị H với ông Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H với ông Nguyễn Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có một người tên: Nguyễn Văn C, sinh năm 1996, đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà H, ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải bà H, ông H xác định là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: bà Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. ông Nguyễn Văn H không phải chịu án phí.
Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002409 ngày 22/01/2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu được cấn trừ tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm bà H phải nộp. Bà H được nhận lại tiền tạm ứng án phí chênh lệch 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Càng Long; - Uỷ ban nhân dân xã Tân Bình; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Sa Rên |