- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu T và ông U.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nh n và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2024/QĐST-HNGĐ | B, ngày 21 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nh n và gia đ nh thụ lý số: 196/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số A ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ú, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nh n và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận t nh ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu T và ông U.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Về hôn nh n: Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Văn U. Quan hệ hôn nh n theo giấy chứng nhận kết hôn số 28, ngày 12/4/2007 của Ủy ban nh n d n xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: Cháu Nguyễn Anh T1, sinh ngày 14/4/2005 hiện đã trưởng thành nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Nguyễn Thị Thu T có quyền trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Hoài T2, sinh ngày 14/9/2012. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông Ú cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Văn U có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, v lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm do hòa giải thành nên giảm 50%: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), bà T tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001112 ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, bà T còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Chí Vũ |