vanban.org

Quyết định 104/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nông Văn C, sinh năm 1958 Địa chỉ: ấp Đồi Đá, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2024/QĐST-DSLộc Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 269/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nông Văn C, sinh năm 1958

Địa chỉ: ấp Đồi Đá, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

* Bị đơn: Bà Bế Thị Y, sinh năm 1956

Địa chỉ: ấp Đồi Đá, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nông Thị Đ, sinh năm 1985

- Ông Nông Văn V, sinh năm 1987

- Ông Nông Văn T, sinh năm 1989

- Ông Trương Văn D, sinh năm 1970

- Ông Nông Văn S, sinh năm 1971

- Bà Lý Thị N, sinh năm 1972

- Ông Nông Văn Đ, sinh năm 1994

- Bà Nông Thị Kim T, sinh năm 1993

Cùng địa chỉ: ấp Đồi Đá, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Ông Nông Văn C được quyền sử dụng thửa đất số 242, diện tích 19.501,7m2, tọa lạc ấp Đồi Đá, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước (Đất có vị trí, hình thể và số liệu như Mảnh trích đo địa chính số 43 – 2024, do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Ninh ký xác nhận ngày 27/5/2024).

Ông Nông Văn C có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai đối với thửa đất trên (Có Mảnh trích đo kèm theo).

* Bà Bế Thị Y được quyền sử dụng các thửa đất sau:

- Thửa đất số 207, diện tích 2.350,1m2, tọa lạc ấp Đồi Đá, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước (Đất có vị trí, hình thể và số liệu như Trích lục Bản đồ địa chính số 70/2023/TL, do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Ninh ký xác nhận ngày 27/5/2024).

- Thửa đất số 208, diện tích 3.057,2m2, tọa lạc ấp Đồi Đá, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước (Đất có vị trí, hình thể và số liệu như Trích lục Bản đồ địa chính số 71/2023/TL, do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Ninh ký xác nhận ngày 27/5/2024).

- Thửa đất số 243, diện tích 6.809,8m2, tọa lạc ấp Đồi Đá, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước (Đất có vị trí, hình thể và số liệu như Mảnh trích đo địa chính số 44 – 2024, do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Ninh ký xác nhận ngày 27/5/2024).

Bà Bế Thị Y có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai đối với các thửa đất trên (Có Trích lục bản đồ địa chính và Mảnh trích đo kèm theo).

* Về chi phí tố tụng: Ông Nông Văn C chịu. Số tiền này ông Nông Văn C đã thanh toán xong.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Miễn toàn bộ án phí cho ông Nông Văn C và bà Bế Thị Y.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ