vanban.org

Quyết định 104/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu hạn chế quyền cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Lê Văn V, sinh năm 1979; Địa chỉ: Đường N, Phường X, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Trần Thị Mỹ N1, sinh năm 1986; Địa chỉ: Đường K, Phường X, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu hạn chế quyền cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn V - Trần Thị Mỹ N1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————
Số: 104/2023/QĐST- HNGĐ
T, ngày 08 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 173/2023/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Lê Văn V, sinh năm 1979; Địa chỉ: Đường N, Phường X, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Trần Thị Mỹ N1, sinh năm 1986; Địa chỉ: Đường K, Phường X, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

2.1. Để phù hợp với điều kiện học tập, sinh hoạt của các con chung và anh Lê Văn V, trong tuần, chị Trần Thị Mỹ N1 được đến thăm nom, chăm sóc 03 con chung Lê Thị Mỹ V1 – sinh ngày 25 tháng 6 năm 2006, Lê Văn N1 – sinh ngày 30 tháng 5 năm 2012, Lê Văn Hoàng P – sinh ngày 19 tháng 3 năm 2019 (hiện do anh Lê Văn V trực tiếp nuôi dưỡng tại địa chỉ nhà số Đường N, Phường X, thành phố T, Phú Yên) hoặc đưa con đi chơi trong khoảng thời gian từ 07 giờ sáng đến 21 giờ tối, mỗi lần đến thăm nom con chị Ngọc phải báo trước (gọi điện hoặc nhắn tin) cho anh Việt biết. Anh Lê Văn V không được ngăn cản hoặc gây khó khăn cho việc thăm nom con của chị Trần Thị Mỹ N1.

2.2. Về án phí: Nguyên đơn Lê Văn V tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo phiếu thu số 0008138 ngày 05 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa nên anh Lê Văn V được nhận lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ