vanban.org

Quyết định 104/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 30/05/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn H và bà Trần Thị Ph thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 96 của UBND phường AHT, quận S, TP Đà Nẵng cấp ngày 24.12.2020 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Đặng Văn H và bà Trần Thị Ph xin thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 30 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 99/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 05 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đặng Văn H, sinh năm 1994 và bà Trần Thị Ph, sinh năm 1994; Cùng trú tại: số 11 TQD, phường AHT, quận S, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Minh Hà và bà Nguyễn Thị Anh Đào kết hôn vào năm 2020 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường AHT, quận S, TP Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống thì phát sinh mâu thuẫn như: chúng tôi đã thường xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm, không hoà hợp, mâu thuẫn như: chúng tôi đã thường xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm, không hoà hợp, mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình hoà giải nhưng vẫn không có kết quả. Nay về tình cảm không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Xét thấy, Ông Đặng Văn H và bà Trần Thị Ph đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: Ông Đặng Văn H và bà Trần Thị Ph xác định không có con chung.

Về tài sản chung: Ông H và bà Ph khai nhận không có

Nợ chung: Ông H và bà Ph khai nhận không có.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) Ông Đặng Văn H và Bà Trần Thị Ph phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, (ngày 22.5.2023) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn H và bà Trần Thị Ph thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 96 của UBND phường AHT, quận S, TP Đà Nẵng cấp ngày 24.12.2020 không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về quan hệ con chung: Ông Đặng Văn H và bà Trần Thị Ph không có con chung

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Hà và Bà Đào xác nhận không có

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) Ông Đặng Văn H và Bà Trần Thị Ph phải nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003741 ngày 11.5.2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng. Ông Đặng Văn H và bà Trần Thị Ph đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ