vanban.org

Quyết định 104/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 26/07/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Phú C; Sinh năm 1989; Trú tại: số 44 đường Hoàng Bích S, phường AHB, quận S, TP Đà Nẵng và bà Nguyễn Thị Thu Tr; Sinh năm 1993; Trú tại: Tổ 48, phường AHB, quận S, TP Đà Nẵng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Phú C và bà Nguyễn Thị Thu Tr thống nhất tự thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Phan Phú C xin ly hôn với bà Nguyễn Thị Thu Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Phú C; Sinh năm 1989; Trú tại: số 44 đường Hoàng Bích S, phường AHB, quận S, TP Đà Nẵng và bà Nguyễn Thị Thu Tr; Sinh năm 1993; Trú tại: Tổ 48, phường AHB, quận S, TP Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:104/2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 26 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 115/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Phan Phú C; Sinh năm 1989; Trú tại: số 44 đường Hoàng Bích S, phường AHB, quận S, TP Đà Nẵng;

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Tr; Sinh năm 1993; Trú tại: Tổ 48, phường AHB, quận S, TP Đà Nẵng;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Phú C; Sinh năm 1989; Trú tại: số 44 đường Hoàng Bích S, phường AHB, quận S, TP Đà Nẵng và bà Nguyễn Thị Thu Tr; Sinh năm 1993; Trú tại: Tổ 48, phường AHB, quận S, TP Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Phú C và bà Nguyễn Thị Thu Tr thống nhất tự thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 81 của UBND phường AHB, quận S, TP Đà Nẵng cấp ngày 03.6.2015 không còn giá trị pháp lý.

2.2. Về con chung: Ông Phan Phú C và bà Nguyễn Thị Thu Tr xác nhận có 02 con chung là Phan Hoài Bảo Tr; sinh ngày: 25.08.2015 và Phan Hoài Bảo Ng; sinh ngày: 14.7.2021. Ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận:

- Ông Phan Phú C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Phan Hoài Bảo Tr sinh ngày: 25.08.2015 đến tuổi trưởng thành.

- Bà Nguyễn Thị Thu Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Phan Hoài Bảo Ng, sinh ngày: 14.7.2021 đến tuổi trưởng thành.

Hai bên tự nuôi con không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phan Phú C và bà Nguyễn Thị Thu Tr khai nhận không có

2.4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng ông Phan Phú C phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0003854 ngày 26.6.2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng. Như vậy, ông Cưỡng được trả lại 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ