- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà T xin ly hôn ông V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Lưu Đình V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2023/QĐST- HNGĐ | Tiên Du, ngày 10 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 193/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965. HKTT: Tổ dân phố Ngọc 2, phường H, thành phố C, tỉnh Hoà Bình. Bị đơn: Ông Lưu Đình V, sinh năm 1963. HKTT: Thôn C, xã T, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Lưu Đình V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Lưu Đình V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Lưu Đình X, sinh năm 1990. Anh X đã trưởng thành nên không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận bà T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0002510 ngày 28 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả bà T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Du; - Chi cục THADS huyện Tiên Du; - UBND phường C (ĐKKH số 12/1989); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Hương |