- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ D, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2023/QĐST-HNGĐ | Đ D, ngày 22 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ D
Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 103/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Yến Nh, sinh năm 1996; Cư trú tại: Ấp Q Kh, xã Q Th, huyện A Ph, tỉnh An Giang.
2. Anh Hồ Thanh T, sinh năm 1988; Cư trú tại: Ấp Th V, xã T Trg, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh T và chị Nh tổ chức đám cưới và chung sống với nhau vào năm 2018, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T Tr, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau vào ngày 20/12/2018. Trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra Nhều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm và thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn của anh chị đã được gia đình hòa giải hàn gắn nhưng không đoàn tụ được, đã ly thân từ 06/6/2019 đến nay. Nay anh, chị xét thấy không thể tiếp tục chung sống và tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc anh chị thuận tình ly hôn là do xác định mục đích hôn nhân không đạt được nên không thể tiếp tục chung sống cùng nhau, ngoài ra không còn mục đích nào khác và không nhằm trốn tránh nghĩa vụ nào khác, việc thuận tình ly hôn không bị ai ép buộc.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn là sự tự nguyện của các đương sự, không trái pháp luật nên được công nhận.
Về con chung, về tài sản chung, về các vấn đề khác: Anh T và chị Nh xác định không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí hôn nhân và gia đình: Anh T và chị Nh mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Yến Nh và anh Hồ Thanh T thuận tình ly hôn.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Yến Nh và anh Hồ Thanh T mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Yến Nh và anh Hồ Thanh T đều được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng tại biên lai số 0014264 và số 0014263 cùng ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ D (đã nộp đủ).
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Đ D; - CCTHADS huyện Đ D; - UBND xã T Tr, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Trúc |