- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Trọng H xin ly hôn chị Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng H và chị Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2023/QĐST-HNGĐ | Chương Mỹ, ngày 28 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 56/2023/TLST-HNGĐ ngày 07/3/2023, giữa:
- Nguyên Đơn: Anh Nguyễn Trọng H – sinh năm 1976 Nơi ĐKHKTT: TDP x MN, TM, Nam Từ Liêm, Hà Nội Chỗ ở hiện tại: thôn B, xã TĐ, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L – sinh năm 1979 ĐKHKTT: thôn B, xã TĐ, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng H và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Trọng H và chị Nguyễn Thị L thống nhất có hai con chung là Nguyễn Phương L1, sinh ngày 21/10/2011 và Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 30/4/2015. Anh H được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu L1 và cháu Đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Chị Nguyễn Thị L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của anh H không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L cho đến khi có sự thay đổi khác. 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh H và chị L đều tự nguyện không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Trọng H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn là 150.000 đồng và và tự nguyện nộp sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí, tổng cộng là 300.000 đồng, được đối trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0076580 ngày 07 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - Các đương sự; - UBND xã TĐ (Số GCNKH: 65/2015); - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Mai |