vanban.org

Quyết định 104/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 19/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) C T Việt Nam. Địa chỉ trụ sở: Số 108 Trần Hưng Đạo, Quận H K, Thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thế H; Chức vụ: Trưởng phòng hổ trợ tín dụng Ngân hàng TMCP C T Việt Nam chi nhánh T V (văn vản ủy quyền số 1462/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT1 ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) C T Việt Nam với ông Nguyễn Văn H và bà Huỳnh Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:104/2023/QĐST-DST C, ngày 19 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 800/2023/TLST-DS, ngày 23 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) C T Việt Nam. Địa chỉ trụ sở: Số 108 Trần Hưng Đạo, Quận H K, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thế H; Chức vụ: Trưởng phòng hổ trợ tín dụng Ngân hàng TMCP C T Việt Nam chi nhánh T V (văn vản ủy quyền số 1462/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT1 ngày 01/12/2022); Địa chỉ: Số 38A, Nguyễn Thị Minh Khai, khóm 1, phường 2, thành phố T V, tỉnh T V.

- Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1969;

2. Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1969;

Địa chỉ thường trú: Khóm 2, thị trấn T C, huyện T C, tỉnh Trà Vinh.

Địa chỉ tạm trú: Khóm 1, phường 1, thị xã D H, huyện D H, tỉnh Trà Vinh

Người đại diện theo ủy quyền của bà Huỳnh Thị L là ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1969 (là chồng bà L).

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Nguyễn Văn H và bà Huỳnh Thị L thừa nhận còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần C T Việt Nam chi nhánh tỉnh Trà Vinh tính đến hết ngày 08/6/2023 bao gồm tiền vốn gốc và tiền lãi phát sinh là 92.088.237 đồng. Ông Nguyễn Văn H và bà Huỳnh Thị L có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP C T Việt Nam số tiền 92.088.237 đồng (Chín mươi hai triệu không trăm tám mươi tám nghìn hai trăm ba mươi bảy đồng).

Kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2023 đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 513/2017-HĐCV/NHCT980 ngày 21/9/2017 và Hợp đồng phát hành thẻ tài chính cá nhân ngày 02/6/2016.

Về án phí: Ông Nguyễn Văn H và bà Huỳnh Thị L tự nguyện chịu nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án với số tiền 2.302.200 đồng.

Ngân hàng thương mại cổ phần C T Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCM C T Việt Nam số tiền tạm ứng án phí 1.649.000 đồng đã tạm nộp theo biên lai thu tiền số 0017029 ngày 23 tháng 5 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ